Khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính hoặc cần thời gian tái cấu trúc, tạm ngừng kinh doanh là giải pháp pháp lý hợp lý để giảm chi phí vận hành mà vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân. Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục đúng quy định mới nhất năm 2026 mà không lo vi phạm. Hãy cùng Công ty kế toán ACC tìm hiểu chi tiết toàn bộ quy trình, hồ sơ và những lưu ý quan trọng.

1. Quy định chung về tạm ngừng kinh doanh theo pháp luật hiện hành
Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 kết hợp với Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thực hiện đúng trình tự và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính, hợp đồng trong thời gian tạm ngừng.
- Quyền tự nguyện tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp có quyền quyết định tạm ngừng hoạt động mà không cần lý do cụ thể, chỉ cần thông báo kịp thời để cơ quan nhà nước cập nhật tình trạng doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia.
- Thông báo bắt buộc trước thời hạn: Doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, nhằm tránh tình trạng bị coi là hoạt động chui.
- Trường hợp bị cơ quan nhà nước yêu cầu tạm ngừng: Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu tạm ngừng khi doanh nghiệp không còn đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, hoặc theo yêu cầu quản lý thuế, môi trường và các lĩnh vực liên quan.
- Nghĩa vụ trong thời gian tạm ngừng: Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao động trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
2. Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh giải thể doanh nghiệp mới tại Công ty kế toán ACC
Công ty kế toán ACC cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh giải thể doanh nghiệp mới trọn gói, tuân thủ nghiêm ngặt Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Mục 32 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025.
- Tư vấn chuyên sâu tình trạng doanh nghiệp: Đội ngũ kế toán viên và luật sư giàu kinh nghiệm kiểm tra toàn diện nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động còn tồn đọng, tư vấn thời điểm tạm ngừng tối ưu để giảm thiểu rủi ro phạt chậm nộp hoặc tranh chấp.
- Soạn thảo hồ sơ chính xác theo mẫu mới: ACC thay mặt doanh nghiệp soạn thảo thông báo tạm ngừng theo Mẫu số 27 và các nghị quyết/quyết định nội bộ phù hợp từng loại hình doanh nghiệp, đảm bảo nội dung đầy đủ và đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đại diện nộp hồ sơ đa hình thức: Chúng tôi hỗ trợ nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với định danh điện tử, hoặc nộp trực tiếp/bưu chính tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, theo dõi sát sao tiến độ xử lý.
- Hỗ trợ toàn diện hậu tạm ngừng: Tư vấn cách xử lý nợ thuế, bảo hiểm, hợp đồng lao động trong thời gian tạm ngừng; đồng thời chuẩn bị kế hoạch tiếp tục kinh doanh trước hạn hoặc chuyển sang thủ tục giải thể nếu doanh nghiệp quyết định chấm dứt hoạt động.
Xem thêm: Mẫu quyết định tạm ngừng phiên tòa hình sự mới
3. Thành phần hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh chính thức
Theo quy định chi tiết tại Mục 32 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC và Thông tư 68/2025/TT-BTC, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh gồm 01 bộ với các tài liệu bắt buộc sau đây.
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh chính thức: Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, trong đó ghi rõ ngày bắt đầu tạm ngừng, thời hạn tạm ngừng (tối đa 12 tháng) và lý do tạm ngừng.
- Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên: Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh, kèm biên bản họp nếu có.
- Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên: Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị: Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh, đảm bảo có chữ ký của các thành viên tham dự họp.
4. Hồ sơ bổ sung khi ủy quyền thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Khi doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức thực hiện thủ tục theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, phải bổ sung các giấy tờ ủy quyền tương ứng để hồ sơ được chấp nhận.
- Ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định hiện hành.
- Ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục: Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp kèm giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện.
- Ủy quyền cho đơn vị bưu chính công ích: Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành, có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Ủy quyền cho đơn vị bưu chính không phải công ích: Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp kèm giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức cho cá nhân trực tiếp thực hiện.
>>> Xem thêm bài viết Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng hoạt động chi nhánh tại đây
5. Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh trực tiếp hoặc qua bưu chính
Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trình tự nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bưu chính đảm bảo doanh nghiệp nhận giấy xác nhận kịp thời trước ngày tạm ngừng dự kiến.
- Gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp gửi toàn bộ hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ ban đầu: Sau khi tiếp nhận, cơ quan trao giấy tiếp nhận hồ sơ kèm hẹn trả kết quả; trong thời hạn 01 ngày làm việc tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Xử lý hồ sơ hợp lệ: Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh ngay trong ngày làm việc.
- Xử lý hồ sơ chưa hợp lệ hoặc từ chối: Cơ quan thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc lý do từ chối; nếu sau 60 ngày doanh nghiệp không bổ sung thì hồ sơ đăng ký mất giá trị pháp lý.
6. Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh qua mạng thông tin điện tử
Quy trình trực tuyến theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được ưu tiên để tăng tốc độ xử lý và giảm thiểu giấy tờ cho doanh nghiệp.
- Đăng nhập hệ thống và kê khai thông tin: Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số hoặc ký xác thực hồ sơ.
- Hoàn tất thanh toán và gửi hồ sơ: Thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp (nếu có) theo quy trình trực tuyến và hoàn tất gửi hồ sơ, hệ thống tự động cấp giấy tiếp nhận hồ sơ kèm hẹn trả kết quả điện tử.
- Xử lý hồ sơ hợp lệ qua mạng: Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp điện tử và thông báo ngay cho doanh nghiệp qua tài khoản đăng nhập.
- Xử lý hồ sơ chưa đủ điều kiện qua mạng: Cơ quan gửi thông báo điện tử yêu cầu sửa đổi, bổ sung; người nộp đăng nhập hệ thống để nhận thông tin phản hồi và chỉnh sửa hồ sơ kịp thời.
7. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ và một số lưu ý khác
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Quyết định 2354/QĐ-BTC, thời hạn giải quyết được rút ngắn tối đa để hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng tạm ngừng hoạt động.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hợp lệ: Thời hạn giải quyết thủ tục tạm ngừng kinh doanh là 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đảm bảo doanh nghiệp có giấy xác nhận trước ngày tạm ngừng.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông thường: Cơ quan thuộc Sở Tài chính đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý.
- Cơ quan đặc thù khu công nghệ cao: Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
- Miễn lệ phí khi tạm ngừng: Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC còn hiệu lực áp dụng.
8. Câu hỏi thường gặp
Mỗi lần tạm ngừng kinh doanh được tối đa bao lâu?
Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng; nếu cần lâu hơn phải làm thủ tục thông báo mới sau khi hết hạn lần trước.
Doanh nghiệp có phải đóng lệ phí khi tạm ngừng không?
Không, doanh nghiệp được miễn hoàn toàn lệ phí khi thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định hiện hành.
Có bắt buộc phải thông báo trước mấy ngày?
Có, doanh nghiệp phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh để cơ quan kịp thời xử lý và cập nhật hệ thống.
Trong thời gian tạm ngừng có phát sinh nghĩa vụ thuế mới không?
Không phát sinh nghĩa vụ thuế mới nhưng doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ các khoản thuế, bảo hiểm còn nợ từ trước theo quy định pháp luật.
Muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì làm thế nào?
Doanh nghiệp chỉ cần thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn theo trình tự tương tự tạm ngừng, sử dụng mẫu thông báo phù hợp và nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tạm ngừng kinh doanh là bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp bảo toàn tư cách pháp nhân trong giai đoạn khó khăn, đồng thời chuẩn bị tốt hơn cho tương lai. Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói tại Công ty kế toán ACC mang đến sự hỗ trợ chuyên nghiệp, chính xác và nhanh chóng nhất theo đúng quy định pháp luật năm 2025. Để được tư vấn chi tiết và thực hiện thủ tục hiệu quả, hãy liên hệ Công ty kế toán ACC ngay hôm nay.
Để lại một bình luận