Cầm cố giấy phép kinh doanh là vấn đề được nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm khi cần huy động vốn hoặc thực hiện giao dịch tài chính. Giấy phép kinh doanh đóng vai trò là giấy tờ pháp lý xác nhận quyền hoạt động của doanh nghiệp, song việc sử dụng nó làm tài sản đảm bảo đòi hỏi sự hiểu biết chính xác về quy định pháp luật để tránh các rủi ro không đáng có. Cùng Công ty dịch vụ kế toán tìm hiểu chi tiết.

1. Cầm cố giấy phép kinh doanh được không? Chi tiết
Cầm cố giấy phép kinh doanh theo cách hiểu là dùng GCNĐKDN làm tài sản bảo đảm thì không được thực hiện như một giao dịch cầm cố tài sản. Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; trong khi đó, khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 xác định GCNĐKDN chỉ là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký doanh nghiệp do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.
Bên cạnh đó, Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cầm cố là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Do GCNĐKDN không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 nên bản thân giấy chứng nhận này không phải đối tượng của hợp đồng cầm cố.
Doanh nghiệp cũng cần phân biệt GCNĐKDN với phần vốn góp, cổ phần, quyền tài sản hoặc tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Đây mới là những đối tượng có thể được xem xét sử dụng làm tài sản bảo đảm nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật.
2. Cơ sở pháp lý quy định về tài sản cầm cố
Căn cứ Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Điều 309 Bộ luật này quy định cầm cố tài sản phải dựa trên việc giao tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố cho bên nhận cầm cố. Vì vậy, không phải mọi giấy tờ doanh nghiệp đang nắm giữ đều có thể trở thành đối tượng cầm cố.
Đối với GCNĐKDN, khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ xác định đây là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký doanh nghiệp do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cũng điều chỉnh việc cấp, thay đổi và cấp lại GCNĐKDN, không xác lập GCNĐKDN là một loại tài sản để cầm cố.
Do đó, doanh nghiệp không nên xem việc giao bản gốc GCNĐKDN cho bên cho vay là một giao dịch cầm cố tài sản hợp pháp. Nếu cần bảo đảm khoản vay, doanh nghiệp nên xác định đúng tài sản hoặc quyền tài sản được sử dụng làm biện pháp bảo đảm theo Bộ luật Dân sự.
Xem thêm: Thủ tục trả con dấu và giấy phép kinh doanh chuẩn
3. Rủi ro khi cố tình thực hiện cầm cố giấy phép kinh doanh
Việc lập thỏa thuận cầm cố giấy phép kinh doanh có thể phát sinh tranh chấp do GCNĐKDN không phải là tài sản thuộc phạm vi Điều 105 và Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015. Bên cho vay cũng không thể mặc nhiên xử lý GCNĐKDN như xử lý một tài sản bảo đảm khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Doanh nghiệp cũng không nên cho rằng việc giao bản gốc GCNĐKDN cho bên khác đồng nghĩa với việc bên đó có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với doanh nghiệp. GCNĐKDN chỉ ghi nhận thông tin đăng ký doanh nghiệp; quyền sở hữu đối với phần vốn góp, cổ phần và các tài sản của doanh nghiệp được xác định theo quy định pháp luật tương ứng.
Trường hợp giao dịch có hành vi vi phạm pháp luật khác, chẳng hạn sử dụng hồ sơ, giấy tờ giả hoặc kê khai thông tin không trung thực, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có thể phải chịu trách nhiệm theo quy định tương ứng. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng tài sản bảo đảm và hình thức bảo đảm trước khi ký kết hợp đồng vay.
Xem thêm: Vốn kinh doanh trong giấy phép kinh doanh theo quy định
4. Các biện pháp thay thế khi cần vốn
Doanh nghiệp có thể sử dụng các tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm nghĩa vụ, nếu đáp ứng điều kiện của pháp luật. Theo Điều 105 và Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản có thể thuộc phạm vi cầm cố khi đáp ứng điều kiện về tài sản và quyền sở hữu; tùy tính chất tài sản, doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn thế chấp hoặc biện pháp bảo đảm khác.
Một số tài sản, quyền tài sản có thể được xem xét gồm máy móc, thiết bị, hàng hóa, quyền tài sản, quyền đòi nợ hoặc các tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lựa chọn vay tín chấp, tăng vốn điều lệ, huy động thêm vốn góp hoặc tìm kiếm nhà đầu tư mới tùy vào nhu cầu và khả năng tài chính.
Việc lựa chọn biện pháp bảo đảm cần căn cứ vào loại tài sản, quyền của doanh nghiệp đối với tài sản và điều kiện của tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay để bảo đảm giao dịch được thực hiện đúng pháp luật.
5. Câu hỏi thường gặp
Giấy phép kinh doanh có thể dùng để thế chấp ngân hàng không?
GCNĐKDN không phải là tài sản để thế chấp hoặc cầm cố riêng lẻ. Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 xác định đây là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký doanh nghiệp, còn Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định phạm vi tài sản. Vì vậy, doanh nghiệp cần sử dụng tài sản hoặc quyền tài sản đủ điều kiện làm tài sản bảo đảm thay vì dùng GCNĐKDN.
Hậu quả pháp lý nếu doanh nghiệp vẫn ký hợp đồng cầm cố giấy phép kinh doanh?
Việc ký một thỏa thuận mang tên “cầm cố GCNĐKDN” không làm cho GCNĐKDN trở thành tài sản bảo đảm. Hiệu lực và hậu quả pháp lý của từng thỏa thuận cần được xem xét dựa trên nội dung giao dịch, đối tượng bảo đảm và các quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp giao dịch có thêm hành vi vi phạm pháp luật khác thì trách nhiệm của các bên được xác định theo quy định tương ứng.
Doanh nghiệp cần làm gì để vay vốn hợp pháp mà không vi phạm quy định?
Doanh nghiệp nên xác định tài sản hoặc quyền tài sản thực tế thuộc quyền sở hữu của mình và lựa chọn biện pháp bảo đảm phù hợp theo Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền tài sản đối với tài sản dự kiến bảo đảm và đáp ứng các điều kiện của bên cho vay.
Cầm cố giấy phép kinh doanh không được phép theo quy định hiện hành và có thể gây ra nhiều rủi ro cho doanh nghiệp. Để được hỗ trợ tư vấn chi tiết và giải đáp các thắc mắc liên quan đến thủ tục pháp lý, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ngay hôm nay để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và kịp thời.
Để lại một bình luận