Khấu trừ thuế tncn đối với bán hàng đa cấp là một thủ tục quan trọng mà các cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh này cần nắm rõ để tránh vi phạm pháp luật thuế. Trong bối cảnh bán hàng đa cấp ngày càng phổ biến tại Việt Nam, việc hiểu đúng quy định giúp doanh nghiệp và cá nhân tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Cùng Công ty kế toán ACC tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.

1. Khấu trừ thuế tncn đối với bán hàng đa cấp như thế nào?
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán hàng đa cấp là cơ chế thu thuế tại nguồn, được pháp luật quy định nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện kịp thời, hạn chế thất thu và rủi ro vi phạm cho cá nhân kinh doanh. Cơ chế này áp dụng chủ yếu đối với các khoản hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế mà cá nhân nhận được từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp trong quá trình tham gia mạng lưới phân phối.
Việc khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân bán hàng đa cấp được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2014), Luật Quản lý thuế năm 2019 và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, cá nhân bán hàng đa cấp được xác định là cá nhân có hoạt động kinh doanh, thu nhập phát sinh thuộc diện chịu thuế nếu doanh thu trong năm dương lịch vượt ngưỡng 100 triệu đồng.
Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả tiền hoa hồng cho cá nhân khi xác định doanh thu của cá nhân tại đơn vị đạt từ 100 triệu đồng/năm trở lên. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập từ nhiều nơi và dự kiến tổng doanh thu vượt ngưỡng chịu thuế, cá nhân có thể ủy quyền để doanh nghiệp thực hiện khấu trừ theo quy định.
2. Thu nhập từ bán hàng đa cấp có chịu thuế TNCN không?
Thu nhập phát sinh từ hoạt động bán hàng đa cấp thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng điều kiện về doanh thu theo quy định pháp luật thuế. Việc xác định đúng bản chất thu nhập có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng đúng nghĩa vụ thuế, tránh nhầm lẫn giữa các loại thu nhập chịu thuế và không chịu thuế.
- Xác định loại thu nhập chịu thuế
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ bán hàng đa cấp được xếp vào nhóm thu nhập từ kinh doanh. Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm tiền hoa hồng bán hàng, tiền thưởng theo doanh số, tiền thưởng phát triển mạng lưới và các khoản lợi ích khác mà cá nhân nhận được từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đây là các khoản thu nhập phát sinh thường xuyên, gắn liền với hoạt động phân phối hàng hóa theo mô hình đa cấp.
- Ngưỡng doanh thu làm căn cứ chịu thuế
Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định rõ, cá nhân kinh doanh, bao gồm cá nhân bán hàng đa cấp, chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi tổng doanh thu trong năm dương lịch vượt 100 triệu đồng. Trường hợp doanh thu không vượt ngưỡng này thì không phát sinh nghĩa vụ thuế, đồng thời doanh nghiệp chi trả không phải thực hiện khấu trừ. Quy định này nhằm hỗ trợ cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, đảm bảo nguyên tắc công bằng trong chính sách thuế.
- Phân biệt thu nhập chịu thuế và không chịu thuế
Trong thực tiễn, nhiều cá nhân dễ nhầm lẫn giữa tiền hoa hồng bán hàng và các khoản hỗ trợ không mang tính chất thu nhập. Chỉ các khoản mang lại lợi ích kinh tế thực tế cho cá nhân, có thể xác định được giá trị bằng tiền hoặc tiền tệ tương đương mới được tính vào thu nhập chịu thuế. Việc phân định đúng giúp cá nhân tránh kê khai sai, đồng thời bảo vệ quyền lợi khi quyết toán thuế.
>> Đọc thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Xem thêm: Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ lợi tức không?
3. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ bán hàng đa cấp
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bán hàng đa cấp được thực hiện theo phương pháp khoán, căn cứ vào doanh thu phát sinh trong năm và tỷ lệ thuế suất áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính. Việc tính thuế tương đối đơn giản nhưng cần xác định đúng doanh thu làm căn cứ.
- Xác định doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền hoa hồng, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác mà cá nhân nhận được từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp trong năm dương lịch, không phân biệt đã nhận tiền hay chưa. Doanh thu này được xác định căn cứ vào bảng kê chi trả, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và chứng từ thanh toán do doanh nghiệp cung cấp.
- Tỷ lệ thuế TNCN áp dụng
Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán hàng đa cấp được xác định theo tỷ lệ 5% trên doanh thu đối với thuế TNCN. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện khấu trừ số thuế này trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân nếu thuộc trường hợp phải khấu trừ.
- Trường hợp quyết toán thuế cuối năm
Số thuế đã bị khấu trừ trong năm được xem là số thuế đã nộp. Cá nhân bán hàng đa cấp không phải thực hiện quyết toán thuế nếu chỉ phát sinh thu nhập từ một doanh nghiệp và đã được khấu trừ đầy đủ. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập hoặc có nhu cầu hoàn thuế, cá nhân thực hiện quyết toán với cơ quan thuế theo Luật Quản lý thuế.
4. Quy trình khấu trừ và nộp thuế TNCN trong bán hàng đa cấp
Việc khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán hàng đa cấp được thực hiện theo trình tự nhất định nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ và thống nhất giữa doanh nghiệp chi trả và cá nhân tham gia. Quy trình này được xây dựng trên cơ sở Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó doanh nghiệp bán hàng đa cấp đóng vai trò chủ thể khấu trừ tại nguồn, còn cá nhân là người có nghĩa vụ quyết toán cuối cùng.
Bước 1. Xác định thu nhập phát sinh từ hoạt động bán hàng đa cấp
Trước khi thực hiện khấu trừ thuế, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm xác định đầy đủ các khoản thu nhập chi trả cho cá nhân trong kỳ tính thuế. Thu nhập làm căn cứ khấu trừ bao gồm tiền hoa hồng bán hàng, tiền thưởng theo doanh số, tiền thưởng phát triển mạng lưới và các khoản lợi ích khác phát sinh từ hoạt động bán hàng đa cấp theo hợp đồng đã ký kết.
Bước 2. Xác định đối tượng khấu trừ và mức khấu trừ thuế
Sau khi xác định thu nhập phát sinh, doanh nghiệp tiến hành xác định cá nhân có thuộc diện phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hay không. Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC, trường hợp cá nhân bán hàng đa cấp có tổng doanh thu trong năm dương lịch vượt 100 triệu đồng thì thuộc diện chịu thuế và doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ tại nguồn. Mức thuế khấu trừ được xác định theo tỷ lệ thuế áp dụng đối với hoạt động kinh doanh của cá nhân theo hướng dẫn của pháp luật thuế, đồng thời xem xét tình trạng cư trú và hồ sơ thuế do cá nhân cung cấp để áp dụng đúng quy định.
Bước 3. Thực hiện khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập
Việc khấu trừ thuế được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp chi trả thu nhập cho cá nhân tham gia bán hàng đa cấp. Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ được trừ trực tiếp vào khoản tiền thực tế chi trả cho cá nhân và được thể hiện rõ trên chứng từ thanh toán hoặc bảng kê chi trả thu nhập. Doanh nghiệp có trách nhiệm lập chứng từ khấu trừ thuế theo quy định để giao cho cá nhân làm căn cứ theo dõi và quyết toán thuế sau này.
Bước 4. Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ
Sau khi thực hiện khấu trừ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm kê khai và nộp số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Việc kê khai được thực hiện theo kỳ khai thuế tháng hoặc quý, tùy thuộc vào quy mô và hình thức kê khai của doanh nghiệp. Số thuế đã khấu trừ được nộp thay cho cá nhân và được tổng hợp vào hồ sơ quyết toán thuế cuối năm của doanh nghiệp.
Bước 5. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Kết thúc năm dương lịch, cá nhân tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm rà soát tổng thu nhập đã nhận và số thuế đã bị khấu trừ trong năm để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Trường hợp số thuế đã khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp, cá nhân được làm thủ tục hoàn thuế theo Luật Quản lý thuế. Trường hợp còn thiếu, cá nhân phải nộp bổ sung phần chênh lệch để hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
5. Câu hỏi thường gặp
Khấu trừ thuế tncn đối với bán hàng đa cấp áp dụng cho cá nhân nước ngoài như thế nào?
Đối với cá nhân nước ngoài tham gia bán hàng đa cấp tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được xác định căn cứ vào tình trạng cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2008 và các luật sửa đổi, bổ sung.
Nếu thu nhập từ bán hàng đa cấp dưới 10 triệu đồng/tháng thì có phải khấu trừ thuế không?
Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có hoạt động bán hàng đa cấp chỉ thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân khi tổng doanh thu trong năm dương lịch vượt mức 100 triệu đồng. Trường hợp thu nhập thực tế trong năm không vượt ngưỡng này thì không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế và doanh nghiệp bán hàng đa cấp không thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn.
Làm thế nào để hoàn thuế nếu khấu trừ thừa từ bán hàng đa cấp?
Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp theo quy định, cá nhân bán hàng đa cấp được thực hiện quyết toán thuế để xác định số thuế nộp thừa. Hồ sơ hoàn thuế được lập theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm tờ khai quyết toán thuế và chứng từ khấu trừ do doanh nghiệp chi trả cung cấp.
Khấu trừ thuế tncn đối với bán hàng đa cấp đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật thuế để tránh rủi ro và tối ưu hóa lợi ích. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp cá nhân và doanh nghiệp hoạt động bền vững mà còn góp phần vào nền kinh tế minh bạch. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc áp dụng, hãy liên hệ Công ty kế toán ACC để nhận tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kê khai thuế hiệu quả ngay hôm nay.
Để lại một bình luận