Kê khai thuế ban đầu là thủ tục nền tảng để doanh nghiệp chính thức tồn tại trên hệ thống quản lý của cơ quan thuế. Sự xuất hiện của dịch vụ kê khai thuế ban đầu tại Bắc Ninh giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp khi mới bắt đầu kinh doanh. Bài viết này sẽ làm rõ mọi khía cạnh của thủ tục quan trọng này và giới thiệu dịch vụ chuyên nghiệp của Công ty dịch vụ kế toán ACC, đảm bảo doanh nghiệp của bạn khởi đầu suôn sẻ và đúng luật.

1. Lý do doanh nghiệp nên chọn dịch vụ kê khai thuế ban đầu tại Bắc Ninh của Công ty dịch vụ kế toán ACC
Dưới đây là các lý do cốt lõi mà doanh nghiệp nên lựa chọn dịch vụ của Công ty dịch vụ Kế toán ACC:
- Tư vấn miễn phí và tối ưu hóa phương pháp thuế: ACC tiến hành phân tích sâu tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế năm 2019. Từ đó, chuyên gia sẽ đề xuất phương pháp tính thuế phù hợp nhất—như phương pháp khấu trừ GTGT để tận dụng ưu đãi giảm 2% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, hoặc phương pháp trực tiếp đối với các mô hình doanh nghiệp quy mô nhỏ.
- Chuẩn bị và nộp hồ sơ toàn diện, đúng luật: Đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp của ACC sẽ chịu trách nhiệm hoàn thiện trọn gói tờ khai mẫu 01/ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Đồng thời, dịch vụ cũng hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký chữ ký số và thiết lập tài khoản định danh theo đúng Nghị định 126/2020/NĐ-CP để nộp hồ sơ điện tử trực tiếp qua Cổng thông tin của Tổng cục Thuế một cách nhanh chóng.
- Đảm bảo hoàn thành đầy đủ các loại nghĩa vụ thuế ban đầu: ACC thay mặt doanh nghiệp kê khai và nộp tờ khai môn bài theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, thực hiện tư vấn miễn phí các điều kiện để được miễn thuế năm đầu nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng, kết hợp với việc lập tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý dựa trên Thông tư 18/2026/TT-BTC.
2. Quy trình thực hiện dịch vụ tại Công ty dịch vụ kế toán ACC
Công ty dịch vụ kế toán ACC đã xây dựng một quy trình dịch vụ chuyên nghiệp, khép kín và hiệu quả, đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện chính xác và đúng luật. Toàn bộ quá trình được triển khai qua các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận thông tin, tư vấn và ký kết hợp đồng
Ngay khi bạn liên hệ, luật sư và chuyên viên của ACC sẽ có một buổi làm việc để nắm rõ về ngành nghề, quy mô và định hướng của doanh nghiệp bạn. Dựa trên đó, chúng tôi sẽ tư vấn sâu về việc lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT, hình thức kế toán sao cho có lợi. Sau khi thống nhất, hai bên sẽ ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý, minh bạch về mọi chi phí và phạm vi công việc.
Bước 2: Hướng dẫn chuẩn bị và Soạn thảo hồ sơ
Bạn chỉ cần cung cấp các giấy tờ tùy thân và thông tin cơ bản theo danh mục chúng tôi gửi. ACC sẽ tiến hành soạn thảo toàn bộ hồ sơ kê khai thuế ban đầu theo đúng chuẩn mẫu của cơ quan thuế và phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp bạn.
Bước 3: Trình ký, hướng dẫn mở tài khoản
Công ty dịch vụ kế toán ACC sẽ trình toàn bộ hồ sơ cho bạn ký duyệt. Đồng thời, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn thủ tục mở tài khoản ngân hàng và thông báo số tài khoản này với Sở Tài chính.
Bước 4: Nộp hồ sơ điện tử lên cơ quan Thuế
Sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp, ACC sẽ thay mặt bạn nộp toàn bộ bộ hồ sơ đã hoàn thiện lên hệ thống thuế điện tử. Chúng tôi sẽ theo dõi sát sao quá trình tiếp nhận và xử lý của cơ quan thuế để đảm bảo không có sai sót.
Bước 5: Đăng ký phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử
Đây là bước cuối cùng và cực kỳ quan trọng. ACC sẽ hỗ trợ bạn lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử uy tín, làm thủ tục đăng ký phát hành và hướng dẫn bạn cách khởi tạo, sử dụng hóa đơn điện tử đầu tiên của mình.
Bước 6: Bàn giao hồ sơ và tư vấn các bước tiếp theo
Sau khi hoàn tất mọi thủ tục, ACC sẽ bàn giao lại cho bạn toàn bộ hồ sơ, các thông báo chấp thuận của cơ quan thuế. Đồng thời, chúng tôi sẽ tư vấn về các nghĩa vụ thuế định kỳ (hàng tháng/quý) và các công việc kế toán cần làm tiếp theo để bạn tự tin vận hành doanh nghiệp.
Xem thêm: Dịch vụ kê khai thuế ban đầu tại Bạc Liêu cũ uy tín
3. Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị và cung cấp cho Công ty dịch vụ kế toán ACC
Theo Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC, hồ sơ kê khai thuế ban đầu mà doanh nghiệp cần chuẩn bị bao gồm:
Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam)
Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có)
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam)
Xem thêm: Dịch vụ kê khai thuế ban đầu tại Hòa Bình cũ uy tín
4. Chi phí trọn gói của dịch vụ kê khai thuế ban đầu tại Bắc Ninh
Chi phí dịch vụ kế toán cho công ty hỗ trợ tài chính luôn minh bạch và cạnh tranh. Mức phí sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Quy mô và doanh thu: Doanh nghiệp có quy mô lớn, doanh thu cao thường có số lượng nghiệp vụ phức tạp hơn.
- Số lượng hóa đơn, chứng từ: Đây là yếu tố chính quyết định khối lượng công việc của kế toán.
- Ngành nghề kinh doanh: Một số ngành nghề đặc thù (xây dựng, sản xuất, xuất nhập khẩu…) có quy trình hạch toán phức tạp hơn so với thương mại, dịch vụ thông thường.
Chúng tôi cam kết minh bạch, báo giá chi tiết trước khi ký hợp đồng và tư vấn các phương án tối ưu hóa chi phí như áp dụng hóa đơn điện tử để giảm in ấn. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ giúp chủ doanh nghiệp cân bằng giữa hiệu quả tài chính và tuân thủ pháp luật, mang lại giá trị vượt trội so với đầu tư.
5. Đối tượng doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện khai thuế ban đầu
Khai thuế ban đầu áp dụng cho mọi chủ thể phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam, từ doanh nghiệp đến cá nhân kinh doanh, theo quy định nghiêm ngặt của pháp luật để đảm bảo quản lý thống nhất. Các doanh nghiệp cần kê khai thuế ban đầu như:
- Doanh nghiệp mới thành lập: Bao gồm công ty TNHH, cổ phần hoặc hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), phải khai ban đầu trong 10 ngày theo Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019.
- Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: Áp dụng cho hộ có địa điểm cố định hoặc không theo điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, nộp tại Cục Thuế nơi kinh doanh theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ lương, thưởng: Theo điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, nộp qua cơ quan chi trả thu nhập với văn bản ủy quyền 41/UQ-ĐKT, hoặc trực tiếp tại Cục Thuế nếu không ủy quyền.
- Cá nhân không cư trú hoặc thu nhập từ nước ngoài: Theo điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, nộp tại Cục Thuế nơi làm việc hoặc phát sinh theo Thông tư 46/2024/TT-BTC, với bản sao hộ chiếu và văn bản bổ nhiệm.
- Người nộp thuế ủy nhiệm thu hoặc phát sinh thêm địa điểm: Theo điểm g, điểm m khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác phải kê khai và xác định nghĩa vụ thuế riêng so với nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ cơ quan chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân).
6. Các bước cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp
Quy trình này được quy định tại Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019. Dưới đây là các bước thực hiện cụ thể, đảm bảo tính kịp thời và minh bạch trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
- Bước 1: Nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế thực hiện nộp tờ khai thuế theo thời hạn quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, chẳng hạn như hàng quý hoặc hàng tháng tùy loại thuế (ví dụ: thuế giá trị gia tăng nộp chậm nhất ngày 20 của tháng đầu quý sau). Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua hệ thống điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Việc nộp đúng hạn giúp tránh các chế tài xử phạt hành chính theo Luật Quản lý thuế 2019, với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng tùy trường hợp chậm nộp. Sau khi nộp, hệ thống sẽ ghi nhận thời điểm tiếp nhận ban đầu.
- Bước 2: Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ bởi cơ quan thuế: Cơ quan quản lý thuế tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ ngay sau khi nhận, bao gồm kiểm tra hình thức, nội dung và tính đầy đủ theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn kiểm tra và tiếp nhận không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ cập nhật vào hệ thống quản lý; nếu không hợp lệ, họ sẽ thông báo yêu cầu bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và tránh sai sót trong quản lý thuế.
- Bước 3: Nhận thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế phải thông báo kết quả tiếp nhận cho người nộp thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, theo Thông tư 19/2021/TT-BTC. Hình thức thông báo có thể qua hệ thống điện tử (email, tin nhắn trên Cổng thông tin điện tử), văn bản giấy hoặc niêm yết công khai nếu nộp trực tiếp. Thông báo bao gồm mã số tiếp nhận, thời gian xử lý tiếp theo và lý do nếu từ chối. Người nộp thuế cần kiểm tra thông báo để theo dõi tiến trình, tránh các rủi ro pháp lý nếu hồ sơ bị từ chối do thiếu sót.
7. Rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp tự thực hiện khai thuế sai cách
Sử dụng dịch vụ khai thuế ban đầu đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hồ sơ chính xác và kịp thời, tránh các rủi ro phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
7.1. Rủi ro về chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế ban đầu
Theo Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế ban đầu thường là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu trễ hạn, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:
- Phạt cảnh cáo: Nếu nộp trễ hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ: Nếu nộp trễ hạn từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo nêu trên).
- Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 8.000.000đ: Nếu nộp trễ hạn từ 31 đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000đ đến 15.000.000đ: Nếu nộp trễ hạn từ 61 đến 90 ngày, hoặc trễ trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Phạt tiền từ 15.000.000đ đến 25.000.000đ: Nếu nộp trễ trên 90 ngày và có phát sinh số thuế phải nộp (đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh kiểm tra).
7.2. Rủi ro do khai sai, khai thiếu thông tin dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
Nếu doanh nghiệp tự làm tờ khai (như tờ khai lệ phí môn bài, thông tin vốn điều lệ…) sai phương pháp hoặc sai sót số liệu:
- Xử phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn sau khi bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện (theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
- Gánh chịu tiền chậm nộp: Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
7.3. Rủi ro bị khép vào hành vi trốn thuế
Trong trường hợp doanh nghiệp tự kê khai sai cách bằng các hành vi như: không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, để ngoài sổ sách các khoản doanh thu phát sinh nhằm giảm tiền thuế đầu ra, hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp… doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn (theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Nếu vi phạm nghiêm trọng, người đại diện pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế.
7.4. Rủi ro ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh
- Bị khóa mã số thuế: Doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế, không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký sẽ bị cơ quan thuế chuyển trạng thái "Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký", dẫn đến việc bị khóa mã số thuế, không thể xuất hóa đơn, bị cưỡng chế hóa đơn.
- Hạn chế các thủ tục pháp lý khác: Doanh nghiệp có nợ thuế hoặc đang vi phạm hành chính về thuế sẽ không thể thực hiện các thủ tục như: thay đổi đăng ký kinh doanh, mở văn phòng đại diện/chi nhánh mới, hoặc tạm ngừng/giải thể doanh nghiệp.
Lưu ý: Các mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức (doanh nghiệp). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
8. Các câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp mới thành lập có bắt buộc phải khai thuế ban đầu không?
Có, theo căn cứ tại Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế phải đăng ký thuế và được cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc trước khi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Có bị phạt tiền nếu nộp chậm hồ sơ khai thuế ban đầu không?
Có, căn cứ tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sẽ bị phạt tiền tùy vào thời gian quá hạn nộp chậm hồ sơ khai thuế. Ví dụ, sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ nếu nộp trễ hạn từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo nếu trễ hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ).
Doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì có cần khai thuế ban đầu không?
Có, theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp mới thành lập có nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) ngay từ kỳ đầu tiên, bất kể đã phát sinh doanh thu hay chưa. Cụ thể, Điều 45 của Luật Quản lý thuế 2019 quy định rằng người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo đúng kỳ hạn đã đăng ký với cơ quan thuế.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải mua chữ ký số trước khi khai thuế ban đầu không?
Không bắt buộc. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể tiến hành và hoàn thành thủ tục khai thuế ban đầu trước, sau đó mới mua và kích hoạt chữ ký số (Token / Chữ ký số từ xa) nhưng cần lưu ý các điều kiện cần có.
Hộ kinh doanh cá thể có cần làm hồ sơ khai thuế ban đầu giống công ty không?
Không cần, Hộ kinh doanh không cần làm một bộ hồ sơ khai thuế ban đầu phức tạp như công ty. Hộ kinh doanh sẽ thực hiện đăng ký thuế ban đầu theo cơ chế một cửa liên thông ngay khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Dịch vụ kê khai thuế ban đầu tại Bắc Ninh là thủ tục thiết yếu giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý và phạt hành chính theo quy định hiện hành. Việc thực hiện đúng không chỉ đảm bảo tuân thủ mà còn hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả lâu dài. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quy trình này, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC để nhận tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ toàn diện.
Để lại một bình luận