Công ty em đang trong quá trình giải thể nhưng còn tồn kho khá lớn chưa bán được, vậy khi giải thể có bắt buộc phải xuất hóa đơn thanh lý toàn bộ hàng tồn không?


Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công ty dịch vụ kế toán ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.

Quy định về xử lý hàng tồn kho khi giải thể doanh nghiệp

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan, khi doanh nghiệp tiến hành giải thể, toàn bộ tài sản còn lại, bao gồm hàng tồn kho, phải được thanh lý hoặc phân phối theo đúng trình tự để hoàn tất thủ tục giải thể. Hàng tồn kho không được phép "bỏ lại" mà phải được xử lý để đảm bảo nghĩa vụ tài chính và thuế được thực hiện đầy đủ. Cụ thể, doanh nghiệp có thể bán, chuyển nhượng, hoặc thanh lý hàng tồn kho cho các bên liên quan, nhằm tránh tình trạng tài sản "treo" dẫn đến khó khăn trong việc chấm dứt hoạt động.

Yêu cầu xuất hóa đơn thanh lý hàng tồn kho

Khi giải thể, doanh nghiệp bắt buộc phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho toàn bộ hàng tồn kho chưa bán được nếu tiến hành thanh lý hoặc chuyển nhượng chúng, theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế GTGT số 49/2024/QH15 và Thông tư số 69/2025/TT-BTC. Việc xuất hóa đơn nhằm kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra cho phần giá trị hàng hóa được thanh lý, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc "hóa đơn phải phản ánh đúng giao dịch thực tế". Nếu hàng tồn kho được phân phối cho cổ đông hoặc thành viên góp vốn dưới hình thức hoàn trả vốn, vẫn phải lập hóa đơn GTGT theo mẫu quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp giá trị dưới mức miễn thuế (hiện tại là dưới 200.000 đồng/lần giao dịch). Không xuất hóa đơn có thể dẫn đến phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Các lựa chọn xử lý hàng tồn kho

Xem thêm: Công ty em nhận tiền đặt cọc giữ chỗ dự án bất động sản nhưng sau đó dự án không triển khai và phải trả lại tiền cho khách, vậy khoản tiền đặt cọc này trước đó có phải kê khai thuế không?

Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương thức sau để xử lý hàng tồn kho mà không nhất thiết phải "bán hết" theo cách thông thường:

  • Bán thanh lý: Đấu giá hoặc bán cho bên thứ ba với giá thị trường, xuất hóa đơn GTGT và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho lợi nhuận (nếu có).
  • Chuyển nhượng nội bộ: Phân phối cho cổ đông theo tỷ lệ góp vốn, vẫn phải xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Tiêu hủy hoặc từ bỏ: Nếu hàng hóa hỏng hoặc không thể bán, phải lập biên bản tiêu hủy, không xuất hóa đơn GTGT nhưng cần kê khai giảm trừ giá vốn theo Thông tư 69/2025/TT-BTC và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế để xác nhận.

Quy trình kê khai và nộp thuế liên quan đến thanh lý

Việc xử lý hàng tồn kho khi giải thể phải tuân thủ quy trình sau để đảm bảo hợp pháp:

Bước 1: Lập danh mục tài sản còn lại

Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê toàn bộ hàng tồn kho, lập biên bản kiểm kê chi tiết (theo mẫu tại Thông tư 69/2025/TT-BTC), ghi rõ số lượng, giá trị và tình trạng hàng hóa. Biên bản này phải được ký xác nhận bởi người đại diện pháp luật và lưu trữ để nộp kèm hồ sơ giải thể tại cơ quan.

Bước 2: Quyết định phương thức thanh lý

Xem thêm: Doanh nghiệp bên em ký hợp đồng thi công trọn gói, nhưng trong quá trình thực hiện phát sinh tăng giảm khối lượng nhiều lần, xuất hóa đơn theo từng đợt nghiệm thu, vậy khi quyết toán cuối cùng nếu tổng giá trị thay đổi có phải điều chỉnh lại hóa đơn cũ không?

Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông họp và quyết định hình thức xử lý (bán, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy), ghi nhận vào biên bản họp. Đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế địa phương ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện, theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Bước 3: Xuất hóa đơn và kê khai thuế

Xuất hóa đơn GTGT điện tử cho từng giao dịch thanh lý, kê khai vào tờ khai thuế GTGT tháng/quý cuối cùng trước khi giải thể. Nếu có lỗ từ thanh lý, được khấu trừ vào thu nhập TNDN theo Luật Thuế TNDN 2025. Nộp đầy đủ thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể.

Bước 4: Hoàn tất báo cáo và kiểm tra

Sau thanh lý, lập báo cáo quyết toán tài sản gửi cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra trong vòng 10 ngày để xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, theo Điều 64 Luật Quản lý thuế 2019.

Việc tuân thủ các quy định trên giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý, phạt hành chính và đảm bảo quá trình giải thể diễn ra nhanh chóng, minh bạch. Đồng thời, giảm thiểu tranh chấp với cơ quan nhà nước sau này. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *