Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công ty dịch vụ kế toán ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Quy định pháp lý liên quan đến quản lý hàng tồn kho và kê khai thuế cho hộ kinh doanh
Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, hộ kinh doanh (HKD) cá thể áp dụng phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dựa trên doanh thu, không khấu trừ GTGT đầu vào như doanh nghiệp. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống như quán nhậu, Phụ lục 01 quy định tỷ lệ thuế GTGT là 5% và thuế TNCN là 2% trên doanh thu (tổng tỷ lệ 7%). HKD không bắt buộc hạch toán chi tiết hàng tồn kho nguyên vật liệu (NVL) đầu vào như doanh nghiệp, nhưng cần quản lý cơ bản để xác định doanh thu thực tế, tránh rủi ro kiểm tra thuế. Việc trừ kho NVL phải dựa trên nguyên tắc hợp lý, có chứng từ hợp lệ (hóa đơn mua vào, phiếu xuất kho), và phù hợp với thực tế kinh doanh để đảm bảo tính minh bạch khi kê khai.
Hướng xử lý trừ hàng tồn kho nguyên vật liệu đầu vào khi không có định mức cụ thể
Đối với quán nhậu có menu đa dạng mà chưa có định mức tiêu hao NVL cụ thể cho từng món, HKD có thể áp dụng phương pháp ước lượng dựa trên tỷ lệ tiêu hao trung bình hoặc theo doanh thu thực tế, thay vì định mức chi tiết. Phương pháp này giúp trừ kho hợp lý mà không cần hệ thống phần mềm phức tạp, đồng thời tuân thủ nguyên tắc ghi nhận chi phí thực tế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Cụ thể, cần duy trì sổ sách đơn giản để theo dõi nhập – xuất – tồn kho, sử dụng chứng từ như phiếu nhập kho (kèm hóa đơn GTGT) và phiếu xuất kho nội bộ. Nếu không có định mức, có thể ước tính tỷ lệ NVL đầu vào chiếm khoảng 30-40% doanh thu (dựa trên kinh nghiệm ngành ăn uống), sau đó điều chỉnh theo kiểm kê định kỳ hàng tháng hoặc quý để tránh sai lệch lớn.
Quy trình kê khai thuế trên tờ khai liên quan đến hàng tồn kho
HKD áp dụng phương pháp khoán thường không cần kê khai chi tiết hàng tồn kho trên tờ khai thuế hàng quý (mẫu 01/CNKD), mà chỉ báo cáo doanh thu tổng hợp để cơ quan thuế ấn định mức khoán. Tuy nhiên, nếu HKD chọn kê khai theo thực tế (điều kiện: doanh thu năm trước trên 100 triệu đồng và có sổ sách kế toán), cần ghi nhận chi phí NVL sau khi trừ kho để tính lợi nhuận chịu thuế TNCN. Quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Theo dõi và ghi nhận nhập – xuất kho hàng tháng
Thu thập hóa đơn mua NVL đầu vào (thực phẩm, đồ uống) và lập phiếu xuất kho nội bộ khi sử dụng cho sản xuất món ăn. Ước lượng số lượng trừ kho dựa trên doanh thu ngày (ví dụ: trừ 30% giá trị NVL tương ứng với doanh thu ca làm việc), ghi chép vào sổ tay hoặc phần mềm đơn giản. Kiểm kê tồn kho cuối tháng để điều chỉnh sai lệch, đảm bảo chứng từ lưu trữ ít nhất 10 năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
Bước 2: Tính toán chi phí NVL để xác định doanh thu chịu thuế
Dựa trên giá trị NVL đầu kỳ + nhập trong kỳ – tồn cuối kỳ = NVL đã sử dụng (chi phí). Trừ chi phí này vào doanh thu để tính lợi nhuận (nếu kê khai thực tế), hoặc sử dụng làm cơ sở điều chỉnh doanh thu khoán nếu cơ quan thuế yêu cầu. Áp dụng tỷ lệ 7% trên doanh thu sau khi trừ các khoản hợp lý (như hao hụt tự nhiên dưới 1-2% theo Thông tư 18/2026/TT-BTC), tránh ghi nhận chi phí ảo để không bị phạt từ 20% đến 100% số thuế gian lận.
Bước 3: Lập và nộp tờ khai thuế
Sử dụng mẫu 01/CNKD (khoán) hoặc 01/TNCN (thực tế) để kê khai doanh thu và thuế phải nộp, không cần chi tiết tồn kho nhưng đính kèm báo cáo chi phí nếu kiểm tra. Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống iHTKK trước ngày 20 của tháng đầu quý sau (đối với khoán) hoặc tháng sau (thực tế). Nếu phát hiện sai sót, điều chỉnh bổ sung trong vòng 10 năm, nộp phạt chậm trên số thuế chậm nộp.
Việc tuân thủ hướng dẫn trên giúp HKD tránh rủi ro truy thu thuế, phạt hành chính và duy trì hoạt động ổn định. Đồng thời, quản lý tồn kho hợp lý còn hỗ trợ kiểm soát chi phí, tối ưu lợi nhuận kinh doanh. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC.
Để lại một bình luận