Quy định hợp đồng học việc có phải đóng thuế TNCN không?


Hợp đồng học việc có phải đóng thuế tncn là một trong những thắc mắc phổ biến của nhiều bạn trẻ khi bước chân vào môi trường làm việc, đặc biệt khi hợp đồng này thường đi kèm với mức hỗ trợ tài chính từ doanh nghiệp. Việc nắm rõ quy định này không chỉ giúp người học việc tránh các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng luật thuế, tránh phạt hành chính. Cùng Công ty kế toán ACC tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Hợp đồng học việc có phải đóng thuế TNCN không?

1. Hợp đồng học việc có phải đóng thuế TNCN không?

Hợp đồng học việc là một dạng thỏa thuận đặc thù trong quan hệ lao động, được thiết lập nhằm mục đích đào tạo, rèn luyện kỹ năng nghề trước khi người học việc chính thức trở thành người lao động. Vấn đề nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phát sinh hay không phụ thuộc trực tiếp vào bản chất khoản tiền mà người học việc nhận được trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Về nguyên tắc, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung), thuế TNCN chỉ phát sinh khi cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế. Trường hợp hợp đồng học việc không kèm theo bất kỳ khoản tiền lương, tiền công hay khoản chi trả mang tính chất thù lao nào thì không hình thành thu nhập chịu thuế, do đó người học việc không phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN.

Ngược lại, nếu trong hợp đồng học việc có thỏa thuận doanh nghiệp chi trả tiền hỗ trợ, tiền công thực hành, phụ cấp hoặc các khoản có giá trị bằng tiền hoặc hiện vật mang tính bù đắp công sức lao động thì các khoản này được xem xét là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Khi đó, nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế TNCN sẽ phát sinh theo đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.

2. Quy định pháp lý về thu nhập chịu thuế từ hợp đồng học việc

Nghĩa vụ thuế đối với hợp đồng học việc không được quy định trực tiếp dưới một điều khoản riêng, mà được xác định thông qua hệ thống các quy định chung về thu nhập chịu thuế và cơ chế khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công.

  • Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế từ hợp đồng học việc

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm toàn bộ các khoản tiền hoặc lợi ích bằng tiền, hiện vật mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Khái niệm này được hiểu theo bản chất thực tế, không phụ thuộc vào tên gọi của hợp đồng hay cách doanh nghiệp ghi nhận khoản chi.

Đối với hợp đồng học việc, nếu doanh nghiệp chi trả khoản tiền nhằm bù đắp công sức tham gia sản xuất, thực hành hoặc tham gia hoạt động tạo ra giá trị cho doanh nghiệp thì khoản chi đó vẫn được coi là thu nhập chịu thuế. Việc doanh nghiệp gọi khoản chi là “hỗ trợ học việc” hay “phí đào tạo” không làm thay đổi nghĩa vụ thuế nếu thực tế người học việc có thu nhập phát sinh.

  • Quy định về đối tượng và phương thức khấu trừ thuế

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức trả tiền công, tiền thù lao hoặc khoản chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, với mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả.

Người học việc, về bản chất, thường không ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, do đó trường hợp có phát sinh khoản chi trả từ mức nêu trên thì doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN.

  • Trường hợp được tạm thời chưa khấu trừ thuế

Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, nếu người học việc chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân được lập cam kết gửi doanh nghiệp để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế. Điều kiện bắt buộc là cá nhân phải có mã số thuế tại thời điểm lập cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung đã cam kết.

>> Đọc thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Xem thêm: Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý

3. Các yếu tố quyết định nghĩa vụ thuế TNCN trong hợp đồng học việc

Việc xác định hợp đồng học việc có phải đóng thuế TNCN không không thể dựa trên một yếu tố đơn lẻ, mà cần xem xét tổng hợp nhiều yếu tố pháp lý và thực tế trong quá trình thực hiện hợp đồng.

  • Bản chất khoản tiền chi trả cho người học việc

Yếu tố quan trọng nhất là bản chất của khoản tiền người học việc nhận được. Nếu khoản tiền mang tính hỗ trợ học tập thuần túy, không gắn với việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc giá trị cho doanh nghiệp thì có cơ sở để xem xét không phải là thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, nếu khoản tiền đó gắn với thời gian làm việc, năng suất hoặc kết quả thực hành thì được xem là tiền công và thuộc diện chịu thuế TNCN.

Cơ quan thuế khi kiểm tra sẽ đánh giá dựa trên hồ sơ thực tế, nội dung hợp đồng, mô tả công việc và cách thức chi trả, thay vì chỉ căn cứ vào tên gọi của khoản tiền.

  • Mức chi trả và tần suất chi trả

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên là căn cứ để áp dụng cơ chế khấu trừ 10% đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động. Do đó, dù tổng thu nhập trong năm có thể chưa đến mức phải nộp thuế, doanh nghiệp vẫn phải khấu trừ nếu cá nhân không thực hiện cam kết theo quy định.

Ngoài ra, việc chi trả định kỳ hàng tháng với số tiền ổn định cũng là dấu hiệu cho thấy khoản thu nhập mang tính tiền công, làm tăng khả năng phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Tình trạng cư trú và các nguồn thu nhập khác

Người học việc là cá nhân cư trú tại Việt Nam phải chịu thuế đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp người học việc có thêm các nguồn thu nhập khác ngoài hợp đồng học việc, việc quyết toán thuế cuối năm là bắt buộc để xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc được hoàn. Việc không kê khai đầy đủ có thể dẫn đến truy thu và xử phạt theo Luật Quản lý thuế.

4. Cách tính và nộp thuế TNCN từ thu nhập hợp đồng học việc

Thuế TNCN đối với thu nhập từ hợp đồng học việc được tính và nộp theo cơ chế khấu trừ tại nguồn hoặc quyết toán cuối năm, tùy thuộc vào hình thức hợp đồng và mức thu nhập phát sinh.

  • Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định bằng tổng thu nhập từ hợp đồng học việc trừ đi các khoản được miễn thuế và các khoản giảm trừ theo quy định. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, mức giảm trừ gia cảnh hiện hành là 11 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện.

Chỉ phần thu nhập vượt trên mức giảm trừ này mới là căn cứ để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

  • Phương pháp khấu trừ và kê khai thuế

Trường hợp người học việc không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi chi trả nếu đáp ứng ngưỡng 2.000.000 đồng/lần. Khoản thuế này được kê khai và nộp theo quý hoặc theo tháng tùy quy mô doanh nghiệp, thông qua hệ thống quản lý thuế điện tử.

Trường hợp người học việc đủ điều kiện áp dụng biểu thuế lũy tiến, việc khấu trừ sẽ được thực hiện theo từng bậc thuế từ 5% đến 35% theo Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

  • Quyết toán thuế và hoàn thuế

Cuối năm tính thuế, người học việc có quyền tự quyết toán thuế nếu có từ hai nguồn thu nhập trở lên hoặc có nhu cầu hoàn thuế do đã bị khấu trừ cao hơn số thuế thực tế phải nộp. Việc quyết toán đúng hạn giúp tránh rủi ro bị xử phạt và đảm bảo đầy đủ quyền lợi hợp pháp của cá nhân.

5. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng học việc không trả tiền công thì có phải đóng thuế TNCN không?

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, trường hợp hợp đồng học việc không phát sinh bất kỳ khoản chi trả nào thì không hình thành thu nhập chịu thuế, do đó người học việc không phải nộp thuế TNCN. Pháp luật thuế chỉ điều chỉnh đối với các khoản tiền lương, tiền công hoặc lợi ích vật chất mà cá nhân thực tế nhận được.

Mức thu nhập từ hợp đồng học việc bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN?

Theo quy định về khấu trừ thuế, khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thuộc diện phải khấu trừ 10% nếu cá nhân không ký hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế cuối cùng được xác định trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh. Trường hợp tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể được hoàn lại khoản thuế đã bị khấu trừ khi thực hiện quyết toán.

Doanh nghiệp có trách nhiệm gì khi ký hợp đồng học việc liên quan đến thuế TNCN?

Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định đúng bản chất khoản chi trả, thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật thuế và bị truy thu số thuế còn thiếu.

Hợp đồng học việc có phải đóng thuế tncn là vấn đề cần được làm rõ để tránh các sai lầm pháp lý không đáng có, giúp cả người học việc và doanh nghiệp hoạt động suôn sẻ. Việc nắm bắt quy định từ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Nghị định 65/2013/NĐ-CP sẽ mang lại lợi ích lâu dài trong quản lý tài chính. Nếu bạn đang băn khoăn về thủ tục kê khai hoặc tư vấn cụ thể, hãy liên hệ Công ty kế toán ACC ngay hôm nay để nhận hỗ trợ chuyên sâu từ đội ngũ chuyên gia. Đừng để thuế TNCN trở thành gánh nặng, hãy hành động ngay để bảo vệ quyền lợi của bạn.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *