Anh chị cho em hỏi về cách hạch toán tài sản cố định vô hình. Công ty em mua lại thương hiệu của một công ty khác trị giá 500 triệu. Tài sản này được trích khấu hao trong bao nhiêu năm?


Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công ty dịch vụ kế toán ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.

Khái niệm tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình) là các tài sản không có hình thái vật chất, có giá trị lớn, sử dụng lâu dài và mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, theo quy định tại Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Thương hiệu (hay nhãn hiệu) là một loại TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu trí tuệ, được pháp luật bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Khi doanh nghiệp mua lại thương hiệu từ công ty khác với giá trị 500 triệu đồng, tài sản này phải được ghi nhận vào sổ sách kế toán nếu đáp ứng các điều kiện: có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp (như hợp đồng chuyển nhượng và Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu từ Cục Sở hữu trí tuệ), giá trị lớn hơn mức quy định (thường từ 30 triệu đồng trở lên theo quy định nội bộ doanh nghiệp), và thời gian sử dụng trên 1 năm.

Hạch toán TSCĐ vô hình khi mua lại thương hiệu

Xem thêm: Công ty em mua một lô hàng trị giá 100 triệu, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Sau đó được nhà cung cấp giảm giá 5% do mua với số lượng lớn. Em hạch toán khoản giảm giá này như thế nào trên sổ sách?

Khi mua lại thương hiệu với giá trị 500 triệu đồng, doanh nghiệp cần hạch toán theo nguyên tắc ghi nhận nguyên giá TSCĐ vô hình tại thời điểm mua, bao gồm giá mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp (như phí công chứng, thuế chuyển nhượng nếu có). Cụ thể:

  • Ghi nhận nguyên giá vào tài khoản 213 – TSCĐ vô hình (Nợ TK 213 / Có TK 111, 112 hoặc 331 tùy nguồn vốn).
  • Nếu có chi phí liên quan như phí định giá hoặc tư vấn pháp lý, cộng vào nguyên giá theo Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Đồng thời, kiểm tra tính hợp pháp của thương hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, đảm bảo hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan Sở hữu trí tuệ để tránh tranh chấp quyền sở hữu. Việc hạch toán này giúp doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính, tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03 về TSCĐ vô hình).

Thời gian trích khấu hao TSCĐ vô hình

Xem thêm: Anh chị tư vấn giúp em, công ty em có khoản đầu tư vào công ty liên kết 2 tỷ. Cuối năm, công ty liên kết báo lãi, phần lợi nhuận của em là 200 triệu. Em có được ghi nhận khoản lãi này ngay không?

Thời gian trích khấu hao TSCĐ vô hình như thương hiệu được xác định dựa trên thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ còn lại tại thời điểm đưa vào sử dụng, theo Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC. Đối với thương hiệu (nhãn hiệu), thời hạn bảo hộ cơ bản là 10 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm mà không giới hạn số lần). Do đó, thời gian khấu hao thường là thời hạn còn lại của giấy chứng nhận hiện hành, nhưng không vượt quá 20 năm nếu thời hạn bảo hộ dài hơn (theo quy định chung về TSCĐ vô hình).

Ví dụ, nếu thương hiệu mua lại còn 8 năm bảo hộ, doanh nghiệp trích khấu hao trong 8 năm bằng phương pháp đường thẳng (mức khấu hao hàng năm = 500 triệu đồng / 8 năm ≈ 62,5 triệu đồng/năm). Doanh nghiệp có thể điều chỉnh thời gian dựa trên ước tính lợi ích kinh tế thực tế, nhưng phải ghi chép rõ ràng và báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025..

Việc tuân thủ hạch toán và khấu hao TSCĐ vô hình giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, tránh rủi ro kiểm toán và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài sản. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *