Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công ty dịch vụ kế toán ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Yêu cầu về sổ sách và biểu mẫu cho hoạt động cho thuê mặt bằng
Đối với cá nhân cho thuê mặt bằng kinh doanh có doanh thu 130 triệu đồng/tháng. Anh/Chị đã thực hiện đúng việc kê khai thuế hàng tháng qua tờ khai 01/TTS và nộp tiền thuế tương ứng. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 200 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Hồ sơ khai thuế khi cho thuê tài sản
Hồ sơ khai thuế khi cho thuê tài sản bao gồm:
- Hợp đồng thuê nhà sao y bản chính.
- CMND của chủ sở hữu căn nhà.
- Mẫu 05 – ĐK – TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT – BTC (đối với cá nhân chưa mã số thuế cho thuê tài sản ).
- Tờ khai lệ phí môn bài ban thành theo Nghị định 139/2016/NĐ – CP.
- Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT – BTC
- Mẫu 01 – 1/BK – TTS (Đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng thuê).
Thủ tục khai thuế
Cá nhân liên hệ cơ quan thuế tại nơi cho thuê tài sản để tiến hành kê khai.
Cá nhân nếu chưa có MST cho thuê tài sản thì phải liên hệ đội thuế liên phường nơi có tài sản cho thuê để tiến hành thủ tục cấp mã số thuế. Sau khi có mã số thế rồi thì tiến hành nộp những hồ sơ trên cho quản lý liên phường nơi có tài sản cho thuê để nhân viên thuế tiến hành cấp hồ sơ.
Khi đã hoàn tất việc kê khai trên thuế thì cứ căn cứ vào tờ khai để nộp tiền thuế phát sinh vào ngân sách nhà nước. Chỉ kê khai một lần đến khi hết hạn hợp đồng, nếu trong quá trình cho thuê có phát sinh thay đổi thì phải liên hệ cơ quan thuế để kê khai điều chỉnh. Thời hạn tiến hành kê khai thuế từ ngày ký hợp đồng hết ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng.
Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC.
Để lại một bình luận