Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết là tình huống pháp lý đòi hỏi xử lý kịp thời để duy trì hoạt động của doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi của người thừa kế. Thủ tục này liên quan trực tiếp đến việc chuyển giao quyền sở hữu, thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc giải thể công ty nếu cần thiết. Việc thực hiện đúng quy định giúp tránh tranh chấp và rủi ro pháp lý sau này. Cùng Công ty dịch vụ kế toán ACC tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết thì xử lý thế nào?
Khi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết, công ty không đương nhiên phải giải thể. Theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật trở thành chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Trường hợp có nhiều người thừa kế và phần vốn của người chết được chuyển cho nhiều người thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng.
Công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc bị truất quyền thừa kế, phần vốn của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Các bước xử lý khi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết
Bước 1: Xác nhận tình trạng pháp lý của chủ sở hữu
Cần xác định thời điểm chủ sở hữu chết và người có quyền thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế thực hiện thủ tục xác nhận quyền thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự để làm căn cứ đăng ký thay đổi chủ sở hữu.
Bước 2: Xác định người thừa kế và hướng xử lý phần vốn
Người thừa kế xác định việc tiếp nhận phần vốn của chủ sở hữu theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp có nhiều người cùng thừa kế phần vốn thì việc tiếp nhận và tổ chức quản lý công ty được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020.
Bước 3: Thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh
Người thừa kế nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền nếu người thừa kế là tổ chức, bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế và văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư trong trường hợp pháp luật về đầu tư yêu cầu.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung theo khoản 7 Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Bước 4: Giải quyết trường hợp không tiếp tục duy trì công ty
Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế, phần vốn của chủ sở hữu được giải quyết theo pháp luật dân sự. Việc công ty có tiếp tục hoạt động hay thực hiện thủ tục giải thể được xác định theo kết quả giải quyết phần vốn và các điều kiện pháp lý tương ứng.
Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên mới
3. Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế sau khi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết
Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật có quyền trở thành chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020. Trường hợp trở thành chủ sở hữu mới, người thừa kế phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.
Việc người thừa kế tiếp nhận phần vốn không đồng nghĩa với việc phải dùng tài sản riêng để thanh toán toàn bộ các khoản nợ của công ty. Theo khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Người thừa kế thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với phần vốn được thừa kế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật dân sự.
Xem thêm: Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên công ty cổ phần mới
4. Câu hỏi thường gặp
Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết có bắt buộc giải thể công ty không?
Không bắt buộc giải thể. Theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật trở thành chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty và công ty thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Người thừa kế cần chuẩn bị hồ sơ gì để thay đổi chủ sở hữu?
Theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên và bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; trường hợp người thừa kế là tổ chức thì bổ sung giấy tờ pháp lý và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp thuộc diện phải đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp theo pháp luật đầu tư thì bổ sung văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư.
Thời hạn thực hiện thủ tục sau khi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết là bao lâu?
Theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh giải quyết trong 03 ngày làm việc theo khoản 7 Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết cần được xử lý đúng quy định để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tất cả các bên liên quan. Nếu bạn đang gặp phải tình huống này và cần hỗ trợ chi tiết về thủ tục, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Để lại một bình luận