Quy đinh mới về xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm


Xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm là một trong những chế tài quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và duy trì môi trường kinh doanh thực phẩm an toàn, minh bạch. Việc cập nhật đúng các quy định về hành vi vi phạm, mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử lý giúp tổ chức, cá nhân chủ động tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động. Cùng Công ty dịch vụ kế toán ACC tìm hiểu chi tiết quy định hiện hành về vấn đề này.

Quy đinh mới về xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm
Quy đinh mới về xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm

1. Quy định mới về xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm

Xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm hiện được thực hiện chủ yếu theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP và các quy định có liên quan đang có hiệu lực.

Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định cụ thể các nhóm hành vi vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, quảng cáo, truy xuất nguồn gốc, kiểm nghiệm và các hoạt động khác trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Tùy từng hành vi, cá nhân, tổ chức có thể bị phạt tiền, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.

Mức phạt được xác định theo từng hành vi và tình tiết của vụ việc. Theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp hành vi có mức phạt tiền được quy định đối với cá nhân thì mức phạt đối với tổ chức thực hiện cùng hành vi được xác định theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Một số hình thức xử phạt bổ sung có thể được áp dụng gồm:

  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn;
  • Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Các hình thức xử lý khác được quy định cụ thể đối với từng hành vi.

Bên cạnh đó, thẩm quyền xử phạt được phân định cho Chủ tịch UBND các cấp và người có thẩm quyền thuộc các cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định hiện hành.

2. Các hành vi vi phạm phổ biến và mức xử phạt cụ thể

Căn cứ Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, mức xử phạt được xác định theo từng nhóm hành vi cụ thể.

Vi phạm về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Theo Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP:

  • Kinh doanh dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy đã hết hiệu lực: phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với cá nhân.
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy đã hết hiệu lực: phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với cá nhân.
  • Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP theo quy định: phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với cá nhân.

Mức phạt đối với tổ chức được áp dụng theo quy định về mức phạt tiền đối với tổ chức trong Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm

Các hành vi như không bảo đảm điều kiện vệ sinh tại cơ sở, sử dụng nguyên liệu không phù hợp, sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng quy định, không bảo đảm điều kiện bảo quản hoặc vi phạm yêu cầu đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thể bị xử phạt theo từng điều khoản tương ứng của Nghị định 115/2018/NĐ-CP.

Mức phạt được xác định dựa trên tính chất, mức độ vi phạm, giá trị sản phẩm và các tình tiết liên quan.

Vi phạm về công bố sản phẩm, ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm

Các hành vi vi phạm quy định về tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm hoặc cung cấp thông tin không đúng quy định được xử lý theo các điều khoản tương ứng của Nghị định 115/2018/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành.

Ngoài phạt tiền, tùy hành vi, cá nhân, tổ chức còn có thể bị buộc thu hồi sản phẩm, thay đổi mục đích sử dụng, tái chế, tiêu hủy sản phẩm hoặc cải chính thông tin.

Vi phạm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

Trường hợp sản xuất, cung cấp hoặc bán thực phẩm không bảo đảm an toàn gây ngộ độc thực phẩm hoặc sử dụng chất, hóa chất, phụ gia bị cấm có thể bị áp dụng mức phạt cao theo quy định tương ứng. Nếu hành vi có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, cá nhân có liên quan còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Thẩm quyền và trình tự xử phạt vi phạm hành chính

Thẩm quyền xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm được xác định theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đồng thời phải phù hợp với quy định hiện hành về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Các chức danh có thẩm quyền xử phạt được phân định theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, trong đó có Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và người có thẩm quyền thuộc cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định. Cơ cấu, tên gọi và thẩm quyền cụ thể của cơ quan, chức danh xử phạt được áp dụng theo quy định hiện hành tại thời điểm xử lý vụ việc.

Trình tự xử phạt cơ bản được thực hiện như sau:

Bước 1: Phát hiện và xác minh hành vi vi phạm. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao; xác định hành vi vi phạm, thu thập tài liệu, chứng cứ và lấy mẫu thực phẩm kiểm nghiệm khi cần thiết để làm căn cứ xử lý.

Bước 2: Lập biên bản vi phạm hành chính. Khi xác định có hành vi vi phạm thuộc trường hợp phải lập biên bản, người có thẩm quyền lập biên bản theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, ghi nhận đầy đủ thông tin về người vi phạm, hành vi, tình tiết vụ việc, tang vật và các biện pháp đã áp dụng nếu có.

Bước 3: Ra quyết định xử phạt và thi hành quyết định. Căn cứ hồ sơ vụ việc, người có thẩm quyền xem xét và ban hành quyết định xử phạt trong thời hạn luật định. Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm chấp hành quyết định, nộp tiền phạt và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo nội dung quyết định; trường hợp không tự nguyện chấp hành có thể bị cưỡng chế thi hành theo quy định.

4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử phạt bổ sung

Ngoài phạt tiền, xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm có thể đi kèm hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tùy từng hành vi.

Hình thức xử phạt bổ sung

Các hình thức có thể được áp dụng gồm:

  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn;
  • Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Các hình thức xử phạt bổ sung khác được quy định cụ thể đối với từng hành vi.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Tùy hành vi, cá nhân, tổ chức vi phạm có thể phải thực hiện một hoặc một số biện pháp như:

  • Buộc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn;
  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy thực phẩm;
  • Buộc tháo dỡ, xóa hoặc cải chính thông tin vi phạm;
  • Buộc thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định cụ thể đối với từng hành vi vi phạm.

Trường hợp hành vi vi phạm gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân khác, trách nhiệm bồi thường thiệt hại được xác định theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.

5. Câu hỏi thường gặp

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là bao lâu?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được xác định theo Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đối với hành vi không thuộc nhóm có thời hiệu riêng, thời hiệu xử phạt là 01 năm kể từ thời điểm được luật quy định để tính thời hiệu; trường hợp người vi phạm cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu được tính lại theo quy định.

Cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền khiếu nại quyết định xử phạt không?

Có. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có quyền khiếu nại quyết định xử phạt theo Luật Khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định. Việc khiếu nại, khởi kiện không đương nhiên làm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt; việc tạm đình chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện và thuộc trường hợp pháp luật quy định.

Làm thế nào để doanh nghiệp tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm?

Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hình sản xuất, kinh doanh và các điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng; thực hiện đầy đủ thủ tục về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm theo trường hợp tương ứng. Đồng thời, doanh nghiệp cần kiểm soát nguyên liệu, phụ gia, điều kiện cơ sở vật chất, bảo quản, truy xuất nguồn gốc, ghi nhãn và thường xuyên rà soát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình hoạt động.

Xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm được áp dụng theo từng hành vi, mức độ vi phạm và quy định về thẩm quyền xử lý tại thời điểm phát hiện vi phạm. Việc chủ động rà soát điều kiện hoạt động, hồ sơ pháp lý và quy trình kiểm soát thực phẩm giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xử phạt và bảo đảm hoạt động kinh doanh ổn định. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về các quy định pháp luật liên quan đến an toàn thực phẩm, đừng ngần ngại liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC để được đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm hỗ trợ kịp thời và chính xác nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *