Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công ty dịch vụ kế toán ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Nghĩa vụ kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản dưới 100 triệu đồng/năm
Theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính (hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ hoạt động này không quá 500 triệu đồng/năm sẽ được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và đóng thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trong trường hợp của Anh/Chị, doanh thu cho thuê chỉ diễn ra 11 tháng năm 2024 và tổng thu nhập dưới mức 500 triệu đồng, nên không phát sinh nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT, TNCN cho kỳ tính thuế năm 2024. Việc không kê khai trước đó là phù hợp với quy định miễn thuế, miễn là không có yếu tố khấu trừ chi phí hoặc hoàn thuế phát sinh.
Nghĩa vụ đăng ký mã số thuế cho hoạt động cho thuê tài sản
Cá nhân cư trú có thu nhập từ cho thuê tài sản (dù dưới 100 triệu đồng/năm) vẫn thuộc đối tượng phải đăng ký mã số thuế (MST) theo Điều 27 và Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Hoạt động cho thuê tài sản được coi là hình thức kinh doanh cá nhân, nên Anh/Chị cần đăng ký MST tại Chi cục Thuế nơi cư trú hoặc nơi có tài sản cho thuê để quản lý hồ sơ thuế. Việc chưa đăng ký MST trước đó không làm mất nghĩa vụ này, nhưng hiện tại Anh/Chị nên tiến hành đăng ký để tránh rủi ro sau này, đặc biệt nếu hoạt động cho thuê tiếp tục sang các năm sau.
Rủi ro bị phạt khi đăng ký mã số thuế muộn
Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn), hành vi chậm đăng ký MST so với thời hạn quy định (thường trong vòng 10 ngày kể từ khi phát sinh hoạt động kinh doanh) có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy theo mức độ vi phạm và thời gian chậm trễ. Trong trường hợp của Anh/Chị, do hoạt động cho thuê chỉ 11 tháng năm 2024 và doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế, cơ quan thuế có thể xem xét giảm nhẹ hoặc không xử phạt nếu Anh/Chị chủ động đăng ký ngay bây giờ và chứng minh không có hành vi trốn tránh thuế. Tuy nhiên, để an toàn, nên nộp kèm giải trình lý do chậm trễ khi đăng ký.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký MST
Anh/Chị cần chuẩn bị các giấy tờ cơ bản theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp). Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế (mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC).
- Bản sao CCCD hoặc hộ chiếu của cá nhân.
- Hợp đồng cho thuê tài sản (nếu có) để chứng minh hoạt động.
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (etax.gdt.gov.vn) để rút ngắn thời gian xử lý.
Bước 2: Nộp hồ sơ và theo dõi kết quả
Nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp (nơi cư trú hoặc nơi tài sản). Thời gian xử lý thường trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Sau khi được cấp MST, Anh/Chị sẽ nhận thông báo qua email hoặc bưu điện, và có thể sử dụng MST để kê khai nếu cần trong tương lai.
Bước 3: Lưu trữ và cập nhật thông tin
Sau khi đăng ký, lưu giữ MST và các tài liệu liên quan để phục vụ kiểm tra sau này. Nếu hoạt động cho thuê thay đổi (ví dụ: vượt 100 triệu đồng/năm), phải cập nhật thông tin MST kịp thời theo Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP để tránh phạt bổ sung.
Việc tuân thủ đăng ký MST giúp Anh/Chị tránh rủi ro pháp lý lâu dài, đảm bảo hồ sơ thuế minh bạch và dễ dàng xử lý các giao dịch sau này. Đồng thời, cơ quan thuế sẽ hỗ trợ tốt hơn trong việc miễn giảm thuế nếu đủ điều kiện. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC.
Để lại một bình luận