Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công ty dịch vụ kế toán ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Thu nhập từ hợp đồng lao động chính thức và hợp đồng thử việc đều chịu thuế TNCN
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (Luật Thuế TNCN 2007), thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản thu nhập khác từ việc làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng thử việc. Hợp đồng thử việc được coi là một hình thức hợp đồng lao động ngắn hạn theo Bộ luật Lao động 2019 (Điều 24), và tiền lương thử việc (thường bằng hoặc cao hơn 85% lương chính thức) cũng được tính là thu nhập chịu thuế TNCN. Do đó, trong một tháng, nếu cá nhân vừa nhận thu nhập từ HĐLĐ chính thức vừa từ hợp đồng thử việc (dù cùng một người sử dụng lao động hay khác nhau), toàn bộ các khoản này sẽ được tổng hợp để xác định thu nhập chịu thuế.
Cách tính và khấu trừ thuế TNCN
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo phương pháp khấu trừ tại nguồn theo quy định tại Điều 25 Luật Thuế TNCN 2007 và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể:
- Tổng hợp thu nhập: Trong một tháng, tổng thu nhập chịu thuế là phần thu nhập từ HĐLĐ chính thức cộng với thu nhập từ hợp đồng thử việc, sau khi trừ các khoản giảm trừ (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc theo mức đóng thực tế). Nếu thu nhập từ hợp đồng thử việc dưới 2 triệu đồng/tháng và thời hạn hợp đồng dưới 3 tháng, có thể không khấu trừ tại nguồn; tuy nhiên, nếu kết hợp với HĐLĐ chính thức (thường từ 3 tháng trở lên), toàn bộ thu nhập sẽ áp dụng khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35% tùy mức thu nhập).
- Khấu trừ tại nguồn: Người sử dụng lao động (chủ hợp đồng) có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả. Nếu hai hợp đồng từ cùng một đơn vị, họ sẽ tổng hợp và khấu trừ một lần theo biểu lũy tiến (sau khi trừ giảm trừ gia cảnh: 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc). Nếu từ hai đơn vị khác nhau, mỗi đơn vị khấu trừ 10% trên phần thu nhập vượt 2 triệu đồng/tháng (theo Điều 25 khoản 2 Luật Thuế TNCN 2007), và cá nhân phải quyết toán thuế cuối năm để điều chỉnh (nếu tổng thu nhập vượt ngưỡng chịu thuế).
- Ví dụ minh họa: Giả sử thu nhập từ HĐLĐ chính thức là 10 triệu đồng/tháng và từ hợp đồng thử việc là 5 triệu đồng/tháng (cùng đơn vị), tổng thu nhập chịu thuế sau trừ bảo hiểm (giả sử 10,5% tổng thu nhập) là khoảng 13,5 triệu đồng. Thuế tạm tính theo biểu lũy tiến: 5% trên 5 triệu đầu (250.000 đồng), 10% trên phần còn lại (850.000 đồng), tổng thuế khoảng 1,1 triệu đồng, sau khi trừ giảm trừ gia cảnh nếu áp dụng.
Việc không khấu trừ đúng có thể dẫn đến phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Quyết toán thuế nếu cần
Nếu thu nhập từ nhiều nguồn vượt 100 triệu đồng/năm hoặc có khấu trừ không đầy đủ, cá nhân phải quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế theo Thông tư 111/2013/TT-BTC (Điều 8). Hồ sơ quyết toán bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu 02/QTT-TNCN.
- Các chứng từ khấu trừ thuế từ người sử dụng lao động (bản sao hợp đồng và bảng lương).
- Giấy tờ chứng minh giảm trừ gia cảnh (nếu có).
Quyết toán thực hiện trước ngày 90 sau khi kết thúc năm dương lịch, giúp hoàn thuế nếu khấu trừ thừa hoặc tránh phạt chậm nộp (trên số thuế chậm).
Việc tuân thủ đúng quy định tính thuế TNCN giúp cá nhân tránh rủi ro phạt hành chính, đảm bảo quyền lợi giảm trừ và hoàn thuế nếu đủ điều kiện. Đồng thời, doanh nghiệp cũng tránh trách nhiệm pháp lý liên quan đến khấu trừ sai sót. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công ty dịch vụ kế toán ACC.
Để lại một bình luận